TỔNG QUAN VỀ UNG THƯ VÚ

tổng quan về ung thư vú

Ung thư vú đang là căn bệnh phổ biến, chiếm tỷ lệ tử vong hàng đầu trong số các loại ung thư hay gặp ở nữ giới. Ước tính mỗi năm, trên toàn thế giới có khoảng 14,1 triệu ca mắc mới ung thư, trong đó, riêng bệnh ung thư vú chiếm tới 1,2 triệu ca. Sau đây là tổng quan về ung thư vú bạn cần biết

Ung thư vú là gì?

Ung thư vú là tình trạng các tế bào ung thư xuất phát từ vú; phát triển mất sự kiểm soát và không tuân theo quy luật tự nhiên của tế bào. Chúng sinh sôi rất nhanh và di căn sang các cơ quan khác trong cơ thể. Bệnh thường gặp ở nữ giới; tuy nhiên thỉnh thoảng cũng gặp ở nam giới
Xem thêm: Ung thư là gì?

Yếu tố nguy cơ của ung thư vú

Có nhiều yếu tố nguy cơ gây ung thư vú. Tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp ở phụ nữ ung thư vú không tìm được yếu tố nguy cơ. Quan trọng nhất là giới nữ và tuổi. Ngoài ra còn có yếu tố nguy cơ khác như tiền sử gia đình, di truyền, lối sống, môi trường sống…

Tiền sử gia đình

Nguy cơ mắc ung thư vú sẽ tăng lên 1,5 lần nếu bạn có mẹ hoặc chị hay em gái mắc ung thư vú. Nguy cơ sẽ cao hơn nếu người mắc bệnh càng trẻ và số lượng người mắc trong gia đình càng đông

Di truyền

Đột biến gen nhạy cảm ung thư vú BRCA1 và BRCA2 gia tăng nguy cơ ung thư vú rất rõ; gặp ở 5 – 10% trường hợp mắc ung thư vú. Trường hợp người phụ nữ nghi ngờ hay đã biết có đột biến gen này sẽ được tư vấn di truyền và các biện pháp tầm soát, phòng ngừa ung thư vú

Nội tiết tố nữ

Tăng tiếp xúc với estrogen nội sinh (có kinh sớm, mãn kinh muộn, không sinh con hay sinh con đầu lòng trễ sau 30 tuổi, phụ nữ mãn kinh béo phì hay sử dụng nội tiết tố thay thế sau mãn kinh) tăng nguy cơ ung thư vú

Bệnh lành tính tuyến vú

Tăng sản không điển hình tiểu thùy hay ống tuyến vú (ADH,ALH) làm gia tăng nguy cơ mắc ung thư vú

Tăng đậm độ mô vú trên x-quang tuyến vú

Yếu tố này làm gia tăng nguy cơ tuyến vú vì làm khó phát hiện ung thư

Yếu tố lối sống, chế độ ăn uống

Chế độ ăn uống giàu chất béo, tình trạng thừa cân hay béo phì, ít vận động thế lực cũng là yếu tối nguy cơ của ung thư vú.

Uống rượu và hút thuốc lá đã được chứng minh làm tăng nguy cơ ung thư vú

Béo phì ở phụ nữ sau mãn kinh

Rất nhiều bệnh nhân phát hiện mắc ung thư vú khi gặp phải tình trạng béo phì ở độ tuổi sau mãn kinh

Yếu tố môi trường

Tiếp xúc với phóng xạ ion hóa trước 30 tuổi; gặp ở các trường hợp: xạ trị thành ngực để điều trị bệnh (như bệnh: lymphoma Hodgkin), người có bệnh lý phải chụp Xquang nhiều lần…

Các dấu hiệu nhận biết bạn có thể mắc ung thư vú

tổng quan về ung thư vú

Bệnh ung thư vú giai đoạn đầu thường có triệu chứng nghèo nàn. Các triệu chứng thường chỉ xuất hiện nhiều hơn khi bệnh đang trong giai đoạn tiến triển

Một số dấu hiệu thường gặp của ung thư vú bao gồm:

  • Đau vú
  • Chảy dịch núm vú
  • Sờ thấy u cục ở vú
  • Da vú dày lên, sần sùi, viêm đỏ; núm vú bị tụt vào trong, sờ thấy hạch nách
  • Đau xương…

Phương pháp chẩn đoán ung thư vú

Sau khi hỏi bệnh và khám lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định một số cận lâm sàng cần thiết để chẩn đoán. Bao gồm:

Siêu âm tuyến vú

Phương pháp này giúp phát hiện và đánh giá các tổn thương trong tuyến vú; bao gồm số lượng, kích thước, hình dáng, sự lan rộng và hạch vùng xung quanh

Chụp xquang tuyến vú

Chụp X-quang tuyến vú một bên hoặc hai bên tùy theo chỉ định của bác sỹ điều trị. Đây là phương pháp phổ biến giúp quan sát cấu trúc của tuyến vú. Chụp X-quang tuyến vú giúp phát hiện tính chất ác tính của khối u

Chụp cộng hưởng từ (MRI) tuyến vú

Chụp cộng hưởng từ (MRI) giúp bác sỹ phát hiện và phân biệt được những tổn thương lành tính hay ác tính và những di căn tới cơ quan khác như gan, thận, tụy, não, phổi, đường tiêu hóa, đường tiết niệu, tiền liệt tuyến, hệ thống xương…

Giải phẫu bệnh

Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA) bướu vú hay sinh thiết lõi kim (Core-biopsy) bướu vú hay sinh thiết mở bướu vú

Tất cả 3 phương pháp trên đều nhằm xác định tế bào học hay mô học bướu vú, tình trạng thụ thể nội tiết (đối với core – biopsy hay sinh thiết mở); giúp định hướng cho việc điều trị được hiệu quả. Ba phương pháp vừa nêu có độ xâm lấn tăng dần, cũng như độ nhạy và độ đặc hiệu cũng tăng dần

Ngoài ra, khi xác định chẩn đoán ung thư vú, có thể cần làm thêm xạ hình xương; cắt lớp vi tính để khảo sát sự di căn

Các phương pháp điều trị ung thư tuyến vú

Các phương pháp điều trị ung thư tuyến vú hiện nay bao gồm: phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, liệu pháp miễn dịch, liệu pháp điều trị bằng nội tiết… Có thể kết hợp một trong các phương pháp điều trị trên trong quá trình điều trị

Phẫu thuật

Phẫu thuật là phương pháp phổ biến cho hầu hết các trường hợp. Phẫu thuật được thực hiện theo giai đoạn bệnh và mong muốn của bệnh nhân; như cắt bỏ toàn bộ tuyến vú hay phẫu thuật bảo tồn như cắt rộng quanh bướu; người bệnh còn giữ được vú

Ngoài ra còn có: phẫu thuật tạo hình tuyến vú sau khi cắt bỏ toàn bộ mô vú; hay kĩ thuật sinh thiết hạch lính gác giảm tỉ lệ nạo hạch nách cũng giúp giảm biến chứng do nạo hạch nách trên bệnh nhân ung thư vú

Hóa trị

Hóa trị là biện pháp sử dụng thuốc nhằm tiêu diệt tế bào ung thư. Hóa trị có thể sử dụng trước hay sau phẫu thuật nhằm mục đích hỗ trợ điều trị. Hóa trị giúp làm thu nhỏ bướu hay có trường hợp sạch bướu trên đại thể, tạo thuận lợi cho phẫu thuật sau đó

Hóa trị hỗ trợ sau phẫu thuật thường cho các trường hợp bệnh nhân trẻ tuổi, bướu lớn, di căn hạch, bản chất sinh học loại tiên lượng kém

Xạ trị

Xạ trị là phương pháp điều trị tại chỗ; sử dụng tia xạ có năng lượng cao nhằm tiêu diệt, hạn chế sự phát triển của khối u. Xạ trị thường dùng hỗ trợ cho phẫu thuật và hóa trị; giảm tỷ lệ tái phát. Ngoài ra, xạ trị còn được chỉ định cho các trường hợp phẫu thuật bảo tồn vú, có hạch di căn, xâm lấn cơ ngực, phẫu thuật có diện cắt dương tính

Liệu pháp nhắm trúng đích

Phương pháp này sử dụng những thuốc đặc hiệu, có tác động lên tế bào ung thư mà ít ảnh hưởng tới tế bào bình thường. Những thuốc này có khuynh hướng ít tác dụng phụ hơn so với những thuốc hóa trị kinh điển

Hiện nay, các bác sỹ thường sử dụng các thuốc nhắm trúng đích tác dụng HER2 (Human Epidermal growth factor Receptor 2) cho những bệnh nhân ung thư vú có biểu hiện thụ thể này

Liệu pháp nội tiết

Với những bệnh nhân có biểu hiện với thụ thể Estrogen hoặc Progesteron, bác sĩ có thể sẽ chỉ định thuốc nội tiết uống hàng ngày. Thuốc được sử dụng trong 5 – 10 năm; mục đích làm giảm tỷ lệ tái phát, tăng tỷ lệ sống còn cho bệnh nhân

Tiên lượng

Theo hiệp hội ung thư Hoa Kỳ, tỷ lệ sống còn 5 năm của bệnh nhân ung thư vú như sau:

  • Giai đoạn 0 – I: Xấp xỉ 100%
  • Giai đoạn II: 93%
  • Giai đoạn III: 72%
  • Giai đoạn IV: 22%

Tùy vào từng giai đoạn khác nhau và các biểu hiện thủ thể khác nhau ở mỗi bệnh nhân mà có phương pháp điều trị khác nhau. Mọi thắc mắc cần được tư vấn hãy liên hệ với chúng tôi TẠI ĐÂY

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0977.133.457